Vietnam World Class Manufacturing

Để các nhà sản xuất Việt Nam đạt đẳng cấp thế giới

40 Operational Efficiency Improvement Terms

Posted by vietnamwcm trên 12 Tháng Sáu 2017

A special thanks to Dr. Dino Petrarolo for this contribution to this publication

40_Operational_Efficiency_Improvement_Terms_in_Plain_English.

1.       5S 2.       5 Why 3.       The Seven TPS Wastes 4.       A3
5.       Benchmarking 6.       Continuous Flow 7.       Continuous Improvement 8.       Cycle Time
9.       Demand-driven Value Network 10.   Demand Forecasting 11.   DMAIC 12.   Enterprise Resource Planning
13.   Fishbone Diagram 14.   Gemba 15.   Heijunka 16.   Integrative Improvement
17.   Integrative Improvement System 18.   Just-in-Time 19.   Kaizen 20.   Kanban
21.   Leader Standard Work 22.   Lead Time 23.   Lean 24.   Muda
25.   Mura 26.   Muri 27.   Overall Equipment Effectiveness 28.   Pareto Chart
29.   Plan-Do-Check-Act 30.   Process Map 31.   Process Reengineering 32.   Sensei
33.   Single-minute Exchange of Die 34.   Six Sigma 35.   Takt Time 36.   Total Productive Maintenance
37.   Total Quality Management 38.   Value Stream Mapping 39.   Visual Management 40.   Visual Factory

Posted in Continuous Improvement, Kaizen - Continuous Improvement, Operation, Process Improvement, Production, Operation, Engineering, Maintennce, Quality, Production; Operation, Uncategorized | Leave a Comment »

TÍNH CÁCH – DISC – PERSONALITY STYLES

Posted by vietnamwcm trên 10 Tháng Sáu 2017

DISC 2

BẠN CHỌN NHÂN VIÊN NHƯ THẾ NÀO?

Nhiều quản lý thường nói ” Tôi muốn nhân viên phải giống như tôi: mạnh mẽ, xông pha, nghĩ nhanh, quyết nhanh, …”. Thực tế là con người thường có xu hướng kết bạn hoặc thích những người cùng tính cách vì họ thấy được sự tương đồng. Vậy bạn muốn tổ, đội, bộ phận, phòng ban của bạn gồm những người giống bạn?

THẾ NÀO LÀ MỘT ĐỘI NGŨ MẠNH?

Một đội là tập hợp những cá nhân làm việc cùng nhau để đạt mục tiêu chung. Để làm được điều này, các thành viên phải làm tốt nhiều điều:
– Người hoạch định chiến lược
– Người thực thi
– Người kiểm soát
– Người hỗ trợ

Để có một đội ngũ mạnh, nhóm phải có những người với nhiều tính cách khác nhau để giải quyết nhiều lĩnh vực khác nhau

4 TÍNH CÁCH DISC

DISC

  • Dominance: Quyết đoán, mạnh mẽ, thích tranh đua, đòi hỏi, độc lập, chủ nghĩa cá nhân, xốc vác, năng nổ, tự tin, bản lĩnh, khí thế, hành động nhanh
  • Influence: Hòa đồng, vui vẻ, thích trò chuyện, cởi mở, nhiệt tình, sung sức, có tài thuyết phục, thích đổi mới, nhiều thông tin
  • Steadiness: Điềm đạm, kiên định, cẩn trọng, kiên nhẫn, chú trọng gia đình, lắng nghe, khiêm tốn, đáng tin cậy, trung thành, có kế hoạch, chi tiết, tận tâm, trách nhiệm
  • Compliance: Chính xác, chi tiết, tuân thủ luật lệ, ngăn nắp, cầu toàn, hướng kỹ thuật, khoa học, tập trung, tư duy logic, cẩn trọng, nghiêm túc, kỷ luật

TÍNH CÁCH DISC NÀO CŨNG QUAN TRỌNG TRONG ĐỘI NHÓM

Grouping

  • Dominance: xông pha trong những công việc đòi hỏi sự can đảm, luôn thể hiện mình và thông qua đó làm nhóm nổi bật
  • Influence: Những người này không ” ầm ầm” như người Dominant nhưng khôn khéo và từng bước gây ảnh hưởng mềm và tạo uy tín bền vững cho nhóm
  • Steadiness: nhiều lúc chính người thuyền trưởng cũng chán nản và muốn bỏ cuộc, người này sẽ là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho bạn và các thành viên khác
  • Compliance: nhóm của bạn cần người này để đảm bảo mọi việc được kiểm soát chặt chẽ. Người này là mẫu gương để những thành viên hay phá luật ( thường là Dominant) phải bị nhột và nghiêm túc tuân thủ quy định.

TÍNH CÁCH & CƠ HỘI THÀNH CÔNG

SuccessCác lĩnh vực khác nhau thường đòi hỏi những tố chất khác nhau, tùy vào bạn đang làm trong lĩnh vực gì, nếu tính cách, hành vi của bạn phù hợp với yêu cầu của công việc thì cơ hội thành công của bạn sẽ cao! Và quan trọng là hiểu được ưu khuyết điểm trong tính cách của mình, có thể phát huy ưu diểm, hạn chế khuyết điểm của mình thì cơ hội thành công sẽ cao hơn nữa!

i-speak-your-languageTÍNH CÁCH NÀO HAY NHẤT?

Có một nhóm người có khả năng thành công nhiều hơn những người khác, ở mọi vị trí, đó là những người có cả 4 tính cách DISC đều ngang nhauTại sao? Vì khi gặp D, bạn sẽ giao tiếp theo kiểu của người D, gặp I bạn sẽ giao tiếp theo kiểu của người I, …
→ Bắt đầu bằng giao tiếp hiệu quả: “I Speak Your Language”

SỰ GIAO THOA CỦA CÁC TÍNH CÁCH

Trong cuộc sống hàng ngày, cùng những thay đổi bên trong (tư tưởng, nhận thức, tâm sinh lý…), mỗi người được tiếp cận với hàng loạt những thông tin trên nhiều phương diện và nhiều nguồn khác nhau từ bên ngoài (truyền thông, giải trí, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, môi trường sống, trường học, nơi làm việc..). Vì những tác động đó, trong một người luôn hiện diện sự “giao thoa” những nhóm tính cách khác ở những mức độ không giống nhau bên cạnh nhóm tính cách chính.DISC Extension 3

– Huỳnh Minh Quang –

Posted in DISC, Personal Development | Tagged: , | Leave a Comment »

Food Defense – Phòng vệ Thực phẩm

Posted by vietnamwcm trên 10 Tháng Sáu 2017

Phòng vệ thực phẩm là thuật ngữ được dùng để chỉ những hoạt động liên quan đến việc
bảo vệ nguồn cung cấp thực phẩm cho một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc nhà cung cấp thực phẩm lớn chống lại những hành động gây lây nhiễm hoặc can thiệp có tính toán và có chủ ý.

Và như vậy, An toàn Thực phẩm – ATTP (Food Safety) và Phòng vệ Thực phẩm – PVTP (Food Defense) đều hướng đến việc bảo đảm thực phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, ATTP khác với PVTP ở:

  • ANTP nói đến sự ô nhiễm thực phẩm thụ động, không chủ ý và tập trung vào các mối nguy về sinh học, hóa học và vật lý. Các mối nguy về ATTP tuy khó kiểm soát nhưng khá dễ đoán.
  • Phòng vệ thực phẩm (PVTP) nhằm hạn chế nguồn cung cấp thực phẩm có khả năng bị làm ô nhiễm có chủ ý thường là bằng các chất hóa học, sinh học, hoặc các chất gây hại khác bởi những người mong muốn gây ra sự nguy hại. Ngoài khó dự đoán, các mối nguy PVTP thường rất khó để kiểm soát

Food_Safety_vs_Food_Defense 2

Từ các vụ tấn công khủng bố ở một số nước trên thế giới, US FDA đã bắt đầu quan tâm đến các vụ việc liên quan đến việc gây lây nhiễm có chủ đích các sản phẩm thực phẩm, từ đó xây dựng các chương trình PVTP cho các nguồn cung cấp thực phẩm cho nước Mỹ.
Bằng chương trình PVTP, các biện pháp bảo vệ được thiết lập đối với các khu vực nhạy cảm trong chuỗi cung ứng thực phẩm, quá trình chế biến và phân phối
Tuy vậy, các biện pháp phòng vệ chỉ có thể làm giảm thiểu rủi ro và chủ yếu dựa trên các hệ thống và biện pháp phòng tránh

Module xây dựng nhận thức ALERT là một phần quan trọng trong các chương trình PVTP: Nhận diện 5 điểm quan trọng mà các đơn vị sản xuất và kinh doanh có thể áp dụng để giảm thiểu những rủi ro do sự gây ô nhiễm có chủ ý tại chỗ:

FIRST

A – ASSURE: Đảm bảo rằng việc cung ứng và nguyên liệu chế biến là từ những nguồn an toàn và đảm bảo
L – LOOK: Giám sát sự an toàn của sản phẩm và nguyên liệu tại nhà máy
E – EMPLOYEES: hiểu biết về nhân viên và những người ra vào nhà máy sản xuất
R – REPORTS: các vấn đề, nghi vấn về an ninh của sản phẩm được báo cáo đến chuyên trách trong khi vấn đề vẫn còn trong kiểm soát
T – THREAT:  các mối nguy, sự cố hoặc hành động đánh nghi trong nhà máy được ngăn chặn và thông báo cho chuyên trách

Cùng ALERT, module FIRST cũng được triển khai nhằm cung cấp quy trình làm việc phù hợp cho công nhân trực tiếp sản xuất thực phẩm giúp ngăn ngừa các mối nguy PVTP:

ALERT

F – Follow – tuân thủ kế hoạch và quy trình PVTP của công ty
I – Inspect – kiểm tra khu vực của bạn và những khu vực chung quanh
R – Recognise – nhận diện bất cứ sự việc khác thường
S – Secure – đảm bảo an toàn cho tất cả nguyên, phụ liệu, thành phẩm
T – Tell – báo cáo người quản lý nếu bạn nhận thấy bất kỳ sự việc không bình thường và đáng nghi ngờ

Chương trình khung cho PVTP bao gồm:

A. Cho cấp quản lý:

• Chuẩn bị cho khả năng bị gây ô nhiễm có chủ đích
• Giám sát
• Chiến lược triệu hồi sản phẩm
• Đánh giá các hành động nghi ngờ
• Chương trình đánh giá

B. Cho nhân viên, công nhân, khách tham quan:

• Rà soát (trước, trong, và sau khi tuyển dụng)
• Giao việc hàng ngày
• Nhận diện
• Khu vực hạn chế
• Đồ dùng cá nhân
• Huấn luyện các quy trình an toàn thực phẩm
• Cử chỉ nghi ngờ
• Sức khỏe nhân viên

C. Các chương trình khác:

• An toàn nhà xưởng (Physical security)
• An toàn phòng thí nghiệm (Laboratory safety)
• Bảo quản và sử dụng các hóa chất độc hại
• Kiểm soát nguyên liệu nhập về và hợp đồng
• Bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
• Sự an toàn của nguồn nước và đường ống
• Hộp thư (bom thư)
• Hệ thống máy tính

alertfly – EN

alertp – EN 2

alertq – EN

FIRST Poster – EN

– Huỳnh Minh Quang –

Posted in Food Defense, Food Safety, Food Safety Management System, Food Security, HACCP, HARPC, ISO 22000 - Food Safety Management System, Uncategorized | Tagged: , , , , , , , | Leave a Comment »